SKU: SP000167
Liên hệ
2 mặt
20.6x29.7cm
Yêu cầu của bạn:
Catalogue tiêu chuẩn
Catalogue là ấn phẩm giới thiệu về sản phẩm và dịch vụ của các công ty, với mục đích cung cấp thông tin một cách chi tiết, hình ảnh rõ ràng để cho khách hàng hiểu được về sản phẩm và dịch vụ họ có ý định mua hoặc sử dụng. Catalogue được thiết kế đẹp, in ấn cẩn thận sẽ tạo cho khách hàng niềm tin để đưa đến quyết định mua hàng.

Catalogue tiêu chuẩn sử dụng định lượng giấy thấp hơn so với Catalogue tiêu chuẩn nên đem đến sản phẩm giá rẻ hơn cho khách hàng.
In Catalogue với kỹ thuật in ghép đem lại thành phẩm có chi phí tiết kiệm
► Bìa + Ruột: Tuỳ vào mục đích sử dụng của Quý khách để lựa chọn cho mình loại giấy và định lượng giấy cho bìa và ruột Catalogue. Phổ biến nhất là bìa +ruột sử dụng giấy Couche 120gsm
► Số trang: Mỗi ngành nghề đều có những quy chuẩn và nguyên tắc riêng, in ấn Catalogue cũng vậy. Số trang khi thiết kế catalogue thường sẽ là số chẵn và chia hết cho 4 (đóng kim) hoặc chia hết cho 2 (đóng lò xo, may chỉ vô bìa keo).
► Kích thước: 28.8 x 21 cm
► Quy cách đóng cuốn: Catalogue thường đóng cuốn bằng cách đóng kim ở gáy catalogue là phổ biến nhất vì giá thành tiết kiệm, áp dụng với số trang ít. Ngoài ra còn các phương pháp đóng cuốn khác như đóng lò xo, may chỉ vô bìa keo.
VÍ DỤ VỀ VÙNG IN:

* ƯU ĐIỂM:
- Định lượng giấy thấp hơn nên giá rẻ hơn
- Cán màng mờ mặt ngoài bìa giúp tăng độ bền sản phẩm
Công Năng và Mục Đích Sử Dụng
Catalogue mang tính chất dùng để tra cứu thông tin một cách kỹ lưỡng và đầy đủ nhất. Đồng thời nó giúp thu hút được sự quan tâm của khách hàng nhiều hơn, giúp họ có cái nhìn cơ bản, hiểu về lĩnh vực hoạt động và sản phẩm của công ty bạn.

Câu hỏi thường gặp
Các câu hỏi thường gặp về sản phẩm Catalogue tiêu chuẩn.
Giấy couche hay còn được gọi là giấy coated art paper là loại giấy có màu trắng, bề mặt được tráng phủ băng cao lanh hoặc một số chất liệu tương tự, mặt giấy rất phẳng, bóng và mịn. Có độ sáng cũng như độ chắn sáng tốt, bám mực và hấp thụ mực đồng đều. Do vậy loại giấy này rất phù hợp để in offset các loại ấn phẩm như namecard, brochure, poster, menu các loại, bìa sách.
Giấy Couche có định lượng đa dạng từ Couche 80gsm, Couche 100gsm đến Couche 300gsm ....
Tùy vào số lượng Catalogue bạn đặt chúng tôi sẽ báo thời gian cụ thể. Thời gian trung bình in từ 500 - 1000 cuốn là 6 ngày.
Nếu bạn muốn nhận ngay khi thành phẩm thì có thể đến In Trường Phú để lấy trực tiếp .
In Ghép: Là phương pháp mà khi in, bài in của Quý khách sẽ được ghép chung với bài in của Khách hàng khác trên cùng 1 khổ giấy và đem in cùng 1 lượt. Với phương pháp này, vì phải in cùng các file của khách hàng khác nên ấn phẩm sẽ được tạo thành với màu sắc tương đối.
- Ưu điểm: Tiết kiệm được chi phí in ấn.
- Khuyết điểm: Do nhiều ấn phẩm được thiết kế khác nhau nên việc canh màu chuẩn xác cho từng file trong cùng một khổ in (hoặc bài in) khó thực hiện hơn là in riêng mỗi file trên một khổ in. Màu sắc tương đối giống với file thiết kế.
Kỹ thuật đóng kim là một trong những phương pháp phổ biến trong đóng giấy ghi chú, catalogue, menu…
Phương pháp đóng kim tương đối phổ biến vì tính tiện lợi, phù hợp với nhiều ấn phẩm, đường đóng kim không ảnh hưởng tới tính thẩm mỹ của ấn phẩm nhưng rất chắc chắn. Kim đóng thường nằm giữa gáy sổ, sách, catalogue,... để giữ các trang giấy cố định. Tùy vào kích thước sản phẩm mà có các loại kích thước kim đóng phù hợp.
Cán phủ màng giúp bảo vệ tấm danh thiếp và nâng cao hiệu ứng hình ảnh
- Màng bóng tạo độ bóng phản chiếu phù hợp với phong cách thiết kế rực rỡ
- Màng mờ là một lựa chọn phù hợp cho phong cách thiết kế tối giản và thanh lịch.
| Số trang /1 quyển |
10 quyển giá / 1 quyển |
20 quyển giá / 1 quyển |
30 quyển giá / 1 quyển |
50 quyển giá / 1 quyển |
100 quyển giá / 1 quyển |
200 quyển giá / 1 quyển |
300 quyển giá / 1 quyển |
500 quyển giá / 1 quyển |
1000 quyển giá / 1 quyển |
| 8 | 54,400 | 48,000 | 46,400 | 43,200 | 40,000 | 32,000 | 30,400 | 24,000 | 16,000 |
| 12 | 79,200 | 69,600 | 67,200 | 62,400 | 57,600 | 45,600 | 43,200 | 33,600 | 21,600 |
| 16 | 102,400 | 89,600 | 86,400 | 76,800 | 73,600 | 57,600 | 54,400 | 41,600 | 27,200 |
| 20 | 124,000 | 108,000 | 104,000 | 92,000 | 88,000 | 68,000 | 64,000 | 48,000 | 32,000 |
| 24 | 144,000 | 124,800 | 115,200 | 105,600 | 100,800 | 76,800 | 72,000 | 52,800 | 36,000 |
| 28 | 162,400 | 134,400 | 128,800 | 117,600 | 112,000 | 84,000 | 78,400 | 56,000 | 39,200 |
| 32 | 172,800 | 147,200 | 140,800 | 128,000 | 121,600 | 89,600 | 83,200 | 57,600 | 41,600 |
| 36 | 187,200 | 158,400 | 151,200 | 136,800 | 129,600 | 93,600 | 86,400 | 61,200 | 43,200 |
| 40 | 200,000 | 168,000 | 160,000 | 144,000 | 136,000 | 96,000 | 88,000 | 64,000 | 40,000 |
| 44 | 211,200 | 176,000 | 167,200 | 149,600 | 140,800 | 96,800 | 88,000 | 66,000 | 39,600 |
| 52 | 239,200 | 197,600 | 187,200 | 166,400 | 156,000 | 104,000 | 93,600 | 72,800 | 41,600 |
ĐÁNH GIÁ SẢN PHẨM